Friday, April 22, 2016

Cách viết bài IELTS Writing task 2 band 7+ (phần cuối)

Sau khi hiểu 4 tiêu chí chấm thi, mình chia sẻ hướng học của riêng mình cùng tài liệu chọn lọc.
Task achievement: https://goo.gl/seZxOS
Coherence and Cohesion: https://goo.gl/5aCF5W
Lexical resources: https://goo.gl/9R8K5q
Grammatical range and Accuracy: https://goo.gl/FJ4RXO
Hướng học: Ideas >> Vocabulary >> Sentences >> Paragraphs >> Correction

1. Học brainstorm cho mỗi chủ đề
Như đã đề cập ở note Task achievement (https://goo.gl/seZxOS), mọi người có thể dùng phương pháp perspective approach để tìm ideas cho các topic sentence (không phải Topic nhé).
Dưới đây là link các đề IELTS Writing Task 2 đã thi trong giai đoạn 2008-2012. Đề IELTS Writing thường có độ lặp từ 3-6 năm trước đó. Các đề này mình đã sắp xếp lại theo các chủ đề lớn (Media, Crime…). Các chủ đề sắp xếp dựa theo cuốn Ideas for Topic của Simon.
2. Học synonyms và less common words
Sau khi có ideas (thông qua bước 1), bước tiếp theo là viết. Để viết hay thì cần có vốn từ. Vốn từ sẽ mất thời gian để xây dựng. Cách xây dựng vốn từ mình khuyến khích học theo synonyms/phrases thông qua đọc văn mẫu. Nhiều bạn thắc mắc sao không đọc báo, sách...Dĩ nhiên có thể đọc thêm báo, sách nếu có thời gian. Còn văn mẫu vẫn là ưu tiên số 1 do IELTS là luyện thi. Để đạt hiệu suất tối ưu cho kì thi thì cần văn mẫu và các tactics.
Khi viết thật: sau khi đọc Topic, bạn nên viết các synonyms/phrases của các từ trong Topic.
Ví dụ
15/5/2010
Nowadays, distance-learning programs are such common thing for us (the study material by post, by internet), but some people argue that courses can never be taken as good as those by attending in a college or university in person. To what extent do you agree or disagree?
Các synonyms/phrases
Nowadays= today= these days= currently=at present = at the present time = in current/modern/contemporary/present-day society= In this age of change= In this day and age
>> the current trend/circumstance
Distance-learning programs|courses= distance learning=e-learning= this state-of-the-art education model= online courses= televised teaching= virtual schools
>< conventional/traditional/physical schools
Common things= widely-used= commonplace ways
Receive=obtain=attain=achieve=gain=earn education|schooling in class= attend/participate in/engage in/sign up formal classes= formal courses= go to university to further education…= commute to school campus
In schools and with teachers= formal classes/ formal courses/channels = with the direct/face-to-face assistance of teachers/trainers/instructors/tutors/educators/pedagogues= formal/traditional/conventional/customary education= traditional form of university education= attend in education in person
School subjects= school lessons= school courses
Does not Work= ineffective= disadvantageous= fruitless=unproductive= in a weak position= at a disadvantage in
Not good= inefficient= futile= fruitless=unsystematic

Ngoài đọc văn mẫu để học synonyms, bạn có thể cài từ điển Anh-Anh (link: http://goo.gl/wR7lkQ ) hoặc vào trang http://www.vocabulary.com/
Ví dụ tra synonym trên điện thoại:
Tra từ demand trên Guru (iphone) được các từ đồng nghĩa "on demand/request/order" hoặc "cope with the demands/pressure/stress/strain".
Link văn mẫu: tập trung 5 cuốn đầu tiên do 5 cuốn này lấy đề IELTS các năm trước để viết. Do đó, khả năng trúng tủ cao hơn. Nếu thấy hay quá thì đọc các quyển tiếp theo. Vẫn thấy thiếu thì google.
1)IELTS Writing của Mat Clark: https://goo.gl/2iNVDZ
2) Tương tự như quyển của Mat Clark, ở VN chưa chia sẻ quyển này bao giờ: https://goo.gl/kB6rCT
3)IELTS Write Right: phân biệt common words và less common words: https://goo.gl/Z41WVS
4)Bài mẫu của thày Simon: https://goo.gl/auwhgm
5)15 bài mẫu của Cambridge (không phải trong bộ Cam đâu nhé): https://goo.gl/dK3YHR
6)A solution to Score 8 (chỉ nên học từ vì cuồn này viết theo kiểu freestyle chứ không theo form nào cả): https://goo.gl/95g1vg
7)Tổng hợp giải đề năm 2009: https://goo.gl/svEfD0
Các lưu ý:
- Mỗi chủ đề lớn thì đọc văn mẫu của từng chủ đề hoặc tra từ điển rồi lập bảng tổng hợp synonyms/phrases (tầm 3-5 synonyms/phrases chọn lọc cho từng từ)
- Đọc văn mẫu thì học từ là chủ yếu chứ đừng đặt trọng tâm học ideas của bài do ideas mình đã có từ bước brainstorm.
- Do có 24 chủ đề nên việc tổng hợp từ vựng này mất khoảng 2-3 tuần là xong. Sau đó học viết tầm 1 tháng nữa là thi được.
- Mỗi tuần viết 3-4 bài
- Chủ đề nào cũng phải viết ít nhất 1 topic. Mặc dù trên mạng có dự đoán đề nhưng cá nhân mình thấy xác suất trúng thấp.
- Việc học từ vựng theo synonyms/phrases còn giúp ích về sau trong công việc/môi trường học thuật. (do các môi trường này đòi hỏi Tiếng Anh formal). Vì vậy, tổng hợp synonyms/phrases theo từng chủ đề lớn là việc đáng đầu tư thời gian và công sức.
3. Bố cục
Có ideas + vocabulary thì tiếp theo ta sẽ viết Introduction, Body 1, Body 2, Conclusion.
Format chuẩn theo thày Simon sẽ gồm 13 câu.
Introduction 2 câu: câu đầu paraphrasing lại hook sentence hoặc nói vu vơ về topic (VD: Có 1 vụ tranh luận to lắm về việc xxx). Câu 2 trả lời các yêu cầu của đề.
Body: gồm 2 body, mỗi body 5 câu. Câu 1 là topic sentence, dựa vào Introduction để ghi lại. Câu 2-3-4 là các main ideas cho topic sentence. Câu 5 là for instance cho câu 4
Conclusion: 1 câu, tóm tắt lại câu 2 của Introduction.
Lưu ý: đọc lại note Grammatical range and Accuracy (https://goo.gl/FJ4RXO) để học các cấu trúc câu khác nhau để bài viết của mình tăng điểm grammatical range and accuracy
4. Form
Mỗi loại câu hỏi IELTS Writing Task 2 có 1 form riêng (đọc về Task Achievement: https://goo.gl/seZxOS). Do vậy, khi đọc các bài mẫu của Simon trong link văn mẫu mục 2, bạn nên học thuộc form cho mở bài, topic sentence, kết bài để tạo ra 1 form riêng cho bản thân cho từng dạng câu hỏi.
Ví dụ: Câu đầu của mở bài mình hay dùng: People hold various views about whether....
5. Tìm người sửa
Tự mình viết sẽ rất khó để tìm ra lỗi sai. Do vậy, tìm 1 cao thủ tiếng Anh sửa cho tầm 3-4 bài chi tiết là trình độ sẽ lên rất nhiều. Ai là cao thủ thì dựa vào mối quan hệ của bạn (đi học thày/cô, bạn bè nước ngoài, các trang chữa trực tuyến...) và quan trọng nhất người ta có thời gian để sửa không. Ngay cả các thày/cô đi dạy cũng không có đủ thời gian để chữa chi tiết được, thường giao cho trợ giảng chữa rồi cuối cùng check qua từ vựng và ngữ pháp. Còn diễn đạt, cấu trúc… thì không đi chi tiết được.
Lời cuối: Sau kì thi IELTS, bạn sẽ bước vào môi trường học thuật hoặc môi trường công sở. Ở những nơi này, Writing là 1 kỹ năng sống còn (ở trường thì viết assignment, thi cuối kì essay, viết letter...; còn công việc viết báo cáo gửi sếp, dịch thuật...). Mình tin chắc những kinh nghiệm về IELTS Writing trong lúc ôn thi (task achievement, coherence & cohesion, lexical resources, grammatical range and accuracy) sẽ đóng góp rất lớn vào những thành công tương lai của bạn.

Chúc những bạn đọc được note này đạt được Target trong kỳ thi IELTS sắp tới.
Nguồn: https://www.facebook.com/tuananh.tran.0202 

No comments:

Post a Comment